Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải.
Đề chương III

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: BGD
Người gửi: Nguyễn Văn Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:41' 21-06-2011
Dung lượng: 154.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn: BGD
Người gửi: Nguyễn Văn Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:41' 21-06-2011
Dung lượng: 154.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Chương III
Mol và tính toán hoá học
A. Kiến thức trọng tâm
1. Chuyển đổi giữa khối lượng – thể tích – lượng chất – số phân tử (nguyên tử)
2. Công thức tính tỉ khối của chất khí :
a)
vì VA = VB ( cùng điều kiện ) ( nA = nB
b) (Khối lượng mol trung bình của không khí : 29).
3. Tính theo công thức hoá học và phương trình hoá học
a) Tính theo công thức hoá học :
– Từ CTHH CxHyOz( thành phần nguyên tố.
Bước 1 : Tính khối lượng mol M.
Bước 2 :
– Từ thành phần % nguyên tố, tìm công thức hoá học.
Bước 1 : Tìm số mol nguyên tử từng nguyên tố trong 1 mol chất.
Bước 2 : Lập công thức hoá học với chỉ số là số mol của từng nguyên tố.
b) Tính theo phương trình hoá học :
Bước 1 : Viết phương trình hoá học.
Bước 2 : Chuyển đổi lượng chất (khối lượng chất) hoặc thể tích khí thành số mol chất.
Bước 3 : Dựa vào phương trình tìm số mol chất tham gia hoặc chất sản phẩm.
Bước 4 : Chuyển đổi về đơn vị theo yêu cầu đầu bài.
B. Câu hỏi và bài tập kiểm tra
III.1. Tính khối lượng của :
a) 0,5 mol HNO3.
b) 3,01.1023 phân tử KOH.
c) 5,6 lít (đktc) khí CO2.
III.2. Tính số mol của :
a) 2,8 lít (đktc) khí metan.
b) 2 g đồng oxit.
c) 1,51.1023 phân tử Cl2.
III.3. Tính thể tích (đktc) của :
a) 0,25 mol khí amoniac.
b) 3,2 g khí SO2.
c) 6,02.1022 phân tử khí N2.
III.4. Tìm :
a) Số phân tử khí CO2 có trong 1,12 lít khí CO2 ở đktc.
b) Số gam Cu chứa số nguyên tử Cu bằng số phân tử hiđro có trong 5,6 lít khí H2 (đktc).
III.5. Có 4 bình giống nhau: bình X chứa 0,25 mol khí CO2 bình Y chứa 0,5 mol khí CH4 ; bình Z chứa 1,5 mol khí H2 và bình R chứa 0,2 mol khí SO2.
Sau đây là thứ tự các bình được xếp theo chiều giảm dần về khối lượng :
A) X ; Y ; Z ; R C) R ; X ; Y ; Z
B) Z ; Y ; X ; R D) Z ; X ; Y ; R
Hãy chọn câu đúng.
III.6. Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai ?
A) 1 mol của mọi chất đều chứa 6,02.1023 nguyên tử hay phân tử chất đó.
B) ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích của 1 mol chất đều bằng 22,4 lít.
C) Các chất có số mol bằng nhau thì khối lượng bằng nhau.
D) ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, những thể tích bằng nhau của mọi chất khí đều chứa cùng một số phân tử khí.
III.7. Tính tỉ khối của :
a) Khí amoniac (NH3) so với khí hiđro.
b) Khí metan (CH4) so với khí oxi.
c) Hỗn hợp khí 20% O2 và 80% khí N2 so với khí CO2.
d) Hỗn hợp 1 có 25% khí C2H4 và 75% khí C3H8 so với hỗn hợp 2 có 40% khí H2 và 60% khí N2.
III.8.
Mol và tính toán hoá học
A. Kiến thức trọng tâm
1. Chuyển đổi giữa khối lượng – thể tích – lượng chất – số phân tử (nguyên tử)
2. Công thức tính tỉ khối của chất khí :
a)
vì VA = VB ( cùng điều kiện ) ( nA = nB
b) (Khối lượng mol trung bình của không khí : 29).
3. Tính theo công thức hoá học và phương trình hoá học
a) Tính theo công thức hoá học :
– Từ CTHH CxHyOz( thành phần nguyên tố.
Bước 1 : Tính khối lượng mol M.
Bước 2 :
– Từ thành phần % nguyên tố, tìm công thức hoá học.
Bước 1 : Tìm số mol nguyên tử từng nguyên tố trong 1 mol chất.
Bước 2 : Lập công thức hoá học với chỉ số là số mol của từng nguyên tố.
b) Tính theo phương trình hoá học :
Bước 1 : Viết phương trình hoá học.
Bước 2 : Chuyển đổi lượng chất (khối lượng chất) hoặc thể tích khí thành số mol chất.
Bước 3 : Dựa vào phương trình tìm số mol chất tham gia hoặc chất sản phẩm.
Bước 4 : Chuyển đổi về đơn vị theo yêu cầu đầu bài.
B. Câu hỏi và bài tập kiểm tra
III.1. Tính khối lượng của :
a) 0,5 mol HNO3.
b) 3,01.1023 phân tử KOH.
c) 5,6 lít (đktc) khí CO2.
III.2. Tính số mol của :
a) 2,8 lít (đktc) khí metan.
b) 2 g đồng oxit.
c) 1,51.1023 phân tử Cl2.
III.3. Tính thể tích (đktc) của :
a) 0,25 mol khí amoniac.
b) 3,2 g khí SO2.
c) 6,02.1022 phân tử khí N2.
III.4. Tìm :
a) Số phân tử khí CO2 có trong 1,12 lít khí CO2 ở đktc.
b) Số gam Cu chứa số nguyên tử Cu bằng số phân tử hiđro có trong 5,6 lít khí H2 (đktc).
III.5. Có 4 bình giống nhau: bình X chứa 0,25 mol khí CO2 bình Y chứa 0,5 mol khí CH4 ; bình Z chứa 1,5 mol khí H2 và bình R chứa 0,2 mol khí SO2.
Sau đây là thứ tự các bình được xếp theo chiều giảm dần về khối lượng :
A) X ; Y ; Z ; R C) R ; X ; Y ; Z
B) Z ; Y ; X ; R D) Z ; X ; Y ; R
Hãy chọn câu đúng.
III.6. Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai ?
A) 1 mol của mọi chất đều chứa 6,02.1023 nguyên tử hay phân tử chất đó.
B) ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích của 1 mol chất đều bằng 22,4 lít.
C) Các chất có số mol bằng nhau thì khối lượng bằng nhau.
D) ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, những thể tích bằng nhau của mọi chất khí đều chứa cùng một số phân tử khí.
III.7. Tính tỉ khối của :
a) Khí amoniac (NH3) so với khí hiđro.
b) Khí metan (CH4) so với khí oxi.
c) Hỗn hợp khí 20% O2 và 80% khí N2 so với khí CO2.
d) Hỗn hợp 1 có 25% khí C2H4 và 75% khí C3H8 so với hỗn hợp 2 có 40% khí H2 và 60% khí N2.
III.8.
 






Các ý kiến mới nhất