TRANG HỌC TRỰC TUYẾN CỦA PGD HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải.

Đề chương 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:00' 21-06-2011
Dung lượng: 219.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Chương VI
Dung dịch
A. Kiến thức trọng tâm
1. Các khái niệm
a) Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
b) Dung môi là chất có khả năng khuyếch tán chất khác để tạo thành dung dịch. Dung môi thường là nước.
c) Chất tan là chất bị khuếch tán trong dung môi. Chất tan có thể ở dạng rắn, lỏng, khí.
d) Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan.
e) Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan. Mỗi dung dịch bão hoà ở một nhiệt độ xác định.
f) Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hoà tan trong một 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà. Độ tan của một chất trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ.
2. Các biểu thức tính và mối quan hệ







C% = CM=

B. Câu hỏi và bài tập kiểm tra
V.1. Chọn câu đúng trong các câu sau :
A. Dung dịch là hỗn hợp chất lỏng và chất rắn.
B. Dung dịch là hỗn hợp nước và chất rắn.
C. Dung dịch là hỗn hợp của hai chất lỏng.
D. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
V.2. Hãy chọn công thức hoá học ở cột (II) sao cho phù hợp với các khái niệm ở cột (I)
Khái niệm (I)
Các công thức (II)

A) Oxit
1. H2SO4 ; HCl ; HNO3

B) Kiềm
2. NaOH ; Mg(OH)2 ; Ba(OH)2

C) Muối
3. CaO ; Fe2O3 ; MnO2

D) Axit
5. KOH ; NaOH ; Ca(OH)2

VI.3. Có 4 chất lỏng trong suốt : dung dịch NaOH ; dung dịch NaCl ; dung dịch H2SO4 ; H2O. Chỉ dùng thêm một thuốc thử, hãy nêu cách nhận ra từng dung dịch.
VI. 4. Để có dung dịch NaOH nồng độ 15% người ta làm như sau:
A) Cho 15 g NaOH hoà tan vào 100 g nước.
B) Cho 15 g NaOH hoà tan vào 85 g nước.
C) Cho 15 g NaOH hoà tan vào 100 ml nước.
D) Cho 15 g NaOH hoà tan vào 85 ml nước.
Chọn cách làm đúng.
VI. 5. Để có dung dịch CuSO4 nồng độ 0,5M người ta làm như sau :
A) Hoà tan 8 g CuSO4 vào 100 ml nước.
B) Hoà tan 8 g CuSO4 vào 100 g nước.
C) Hoà tan 8 g CuSO4 vào 70 g nước khuấy đều rồi thêm nước cho đủ 100 ml.
D) Hoà tan 8 g CuSO4 vào 92 g nước.
Chọn cách làm đúng.
VI. 6. a) Cho 3,1 g Na2O vào 6,9 g nước, tính nồng độ % của dung dịch.
b) Cho 4,9 g H2SO4 vào nước thu được 200 ml dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch.
VI. 7. Tính nồng độ % của :
a) Dung dịch hoà tan CaCl2 bão hoà có độ tan là 23,4 g.
b) Dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,5M (D = 1,2 g/ml).
c) Dung dịch chứa NaOH nồng độ 1M và KOH nồng độ 0,5M có khối lượng riêng D = 1,3 g/ml.
VI.8. Đồ thị sau đây biểu thị sự hoà tan khí oxi trong nước :

Hãy cho biết nhiệt độ nào tốt nhất cung cấp oxi cho cá :
0 o C ; B. 20 oC ; C. 40 oC ; D. 5 oC.
VI. 9. ở 25 oC dung dịch AgNO3 bão hoà có độ
 
Gửi ý kiến