Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải.
Thiết lập ma trận hai chiều
(D&3H) Thiết lập ma trận hai chiều
- Lập một bảng có 2 chiều, thường là: 1) Nội dung chứa đựng trong SGK; 2) Hành vi hay năng lực của nguời học.
- Trong mỗi ô là số lượng câu hỏi. Quyết định số lượng câu hỏi cho từng mục tiêu tuỳ thuộc vào mức độ quan trọng của mục tiêu đó và thời gian làm bài KT.
- Căn cứ vào đặc thù từng môn học mà dành thời gian thích hợp cho các câu hỏi dạng tự luận và dạng TNKQ.
Ví dụ: Ở môn Hoá tỉ lệ thời gian hợp lí giữa TL và TNKQ nên là (70%, 30%) hoặc (60%, 40%) trong tổng thời gian tiến hành kiểm tra. Tỉ lệ điểm hợp lí giữa TL và TNKQ cũng là (70%, 30%) hoặc (70%, 40%).
Qui trình thiết lập ma trận:
(1) Xác định tỉ lệ thời gian HS làm bài tự luận, TNKQ
(2) Xác định tổng số câu hỏi mỗi dạng (mỗi câu TNKQ cần khoảng từ 1,5 đén 2 phút để đọc và trả lời; mỗi câu hỏi TL cần khoảng 10 phút để suy nghĩ và trình bày lời giải).
(3) Xác định tổng số câu hỏi cho từng mục tiêu của đề
- Xác định số câu hỏi cho từng nội dung căn cứ vào mức độ quan trọng của nội dung đó trong chương trình.
- Xác định số câu hỏi cho từng mức độ nhận thức, thông thường: nhận biết 40%, thông hiểu 35%, vận dụng 25% trong tổng số câu hỏi phần TNKQ.
(4) Xác định số câu hỏi trong từng ô của ma trận dựa trên bảng mục tiêu đã xây dựng bước trên.
(Các tỉ lệ trên có thể thay đổi nhằm thích hợp với từng môn học)
Thiết kế câu hỏi theo ma trận
- Mức độ khó và nội dung của câu hỏi được xây dựng dựa trên hệ thống mục tiêu đã xác định ở bước 2 và ma trận đã thiết kế ở bước 3.
- Vì hình thức TNKQ có nhiều dạng câu hỏi, tỉ lệ hợp lí nên là: 60% câu nhiều lựa chọn; 20% câu ghép đôi; 10% câu điền khuyết và 10% câu đúng/sai (tính theo tổng số câu TNKQ).
Xây dựng đáp án và biểu điểm
a) Biểu điểm với hình thức TNKQ: có hai cách
- Cách 1: Điểm tối đa toàn bài là 10 được chia đều cho số lượng câu hỏi toàn bài
- Cách 2: Điểm tối đa toàn bài bằng số lượng câu hỏi (nếu trả lời đúng được 1 điểm, trả lời sai 0 điểm). Qui về thang điểm 10 theo công thức: trong đó X là số điểm đạt được của HS, Y là tổng số điểm tối đa của đề.
b) Biểu điểm với hình thức kết hợp cả tự luận và TNKQ
Điểm tối đa toàn bài là 10. Sự phân phối điểm cho từng phần (trắc nghiệm khách quan, tự luận) tuân theo nguyên tắc:
+ Tỉ lệ thuận với thời gian dự định HS hoàn thành từng phần (được xây dựng khi thiết kế ma trận)
+ Mỗi câu trắc nghiệm khách quan nếu trả lời đúng đều có số điểm như nhau.
Ví dụ: Nếu ma trận thiết kế dành 60% thời gian cho tự luận, 40% thời gian cho trắc nghiệm khách quan thì điểm tối đa cho các câu hỏi tự luận là 6, các câu trắc nghiệm khách quan là 4. Và giả sử có 16 câu trắc nghiệm khách quan thì mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm.
Ví dụ: Đề kiểm tra 45 phút chương Nitơ – phot pho
- Số lượng câu hỏi : 5 câu (40 hợp phần; 0,25 điểm/ hợp phần)
- Tỷ lệ câu hỏi trắc nghiệm khách quan chiếm 30%
Cụ thể về nội dung kiến thức:
- Vận dụng các học thuyết chủ đạo: thuyết nguyên tử, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá – khử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, thuyết điện ly vào N2, P và các hợp chất.
- Tính chất N2, P và các hợp chất NH3, NH, HNO3, NO, H3PO4…
- Điều chế NH3, HNO3,
- Nhận biết NH, HNO3, NO. Phân biệt các khí N2, NH3, NO, NO2…
Thiết kế câu hỏi cụ thể theo ma trận
| Câu | Biết | Hiểu | Vận dụng | Tổng | ||||
| KQ | TL | KQ | TL | KQ | TL | |||
| 1 | Tính chất N2, P | 4 | 2 | 6 | ||||
| 2 | Tính chất NH3, NH, HNO3 | 4 | 6 | 10 | ||||
| 3 | Sơ đồ biến hoá về N | 4 | 4 | |||||
| 4 | TN về điều chế khí | 4 | 4 | |||||
| 5 | Bài tập tính toán | 4 | 12 | 16 | ||||
| Tổng | 4 | 12 | ||||||
Nguyễn Văn Hoàng @ 22:36 26/08/2011
Số lượt xem: 630
Các ý kiến mới nhất